Trong tiếng Việt, nhiều cụm từ có nghĩa tương đồng hoặc cách phát âm giống nhau. Điều này khiến không ít người bối rối, chẳng hạn như chen chúc hay chen trúc. Vậy từ nào mới đúng chính tả? Hãy cùng voh.com.vn tìm hiểu qua bài viết sau nhé!
Chen chúc hay chen trúc đúng chính tả?
Chen chúc và chen trúc là hai từ dễ gây nhầm lẫn, chủ yếu do thói quen phát âm chưa chuẩn giữa “tr” và “ch” ở một số vùng miền. Vậy đâu mới là cách viết đúng chính tả?
Theo các tài liệu chính thống, chen chúc là từ đúng chính tả, còn chen trúc là cách viết sai. Dưới đây là phần giải thích chi tiết, mời bạn tham khảo.
Chen chúc là gì?
Trong cuốn Từ điển tiếng Việt do Giáo sư Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng - Trung tâm Từ Điển Học - 2003) giảng:
- Chen (động từ): Lách giữa đám đông để chiếm chỗ, chiếm lối đi. Chen vào đám đông. Thuyền bè chen nhau vào bến; xen lẫn vào, thêm vào giữa. Nói chen vào một câu. Trong niềm vui có chen lẫn chút lo âu.
- Chúc (động từ): Nghiêng hẳn một đầu thấp xuống. Một đầu cân chúc xuống. Máy bay chúc xuống; tỏ lời mong ước điều may mắn, tốt đẹp cho người khác. Chúc bạn đạt nhiều thành tích. Thư chúc Tết. Lời chúc sức khỏe.
- Chen chúc (động từ): Chen nhau lộn xộn. Chen chúc giữa đám đông. Sống chen chúc trong một căn nhà nhỏ. Cỏ cây mọc chen chúc.
Như vậy, “chen” và “chúc” đều là những từ có nghĩa. Khi kết hợp lại, chen chúc dùng để chỉ tình trạng nhiều người hoặc vật dồn vào một không gian chật hẹp, phải len lỏi, xô đẩy nhau để di chuyển hoặc tìm chỗ đứng.
Ví dụ:
- Ở phiên chợ hoa, nhiều người chen chúc nhau để lựa những bó hoa đẹp nhất.
- Khách du lịch chen chúc tại khu chợ đêm, tạo nên không khí náo nhiệt và sôi động.
- Dòng người chen chúc trước cổng sân vận động từ rất sớm để chờ vào xem trận đấu.
- Trong toa tàu giờ tan tầm, hành khách chen chúc đến mức gần như không còn chỗ đứng.
- Vào giờ cao điểm, những chiếc xe máy chen chúc nhau trên đường khiến việc di chuyển trở nên khó khăn.
Chen trúc là gì?
Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, từ “trúc” được diễn giải như sau:
- Trúc (danh từ): Tên gọi chung của nhiều loại tre nhỏ, gióng thẳng. Gậy trúc. Mành trúc; Ống sáo bằng trúc. Tiếng trúc.
- Trúc (ít dùng): Đổ nhào xuống. Giật mìn đánh trúc đoàn tàu.
Tuy nhiên, khi tra từ điển, từ chen trúc không được ghi nhận. Vì vậy, đây là cách viết sai chính tả.
Một số cặp từ dễ nhầm lẫn
Ngoài chen chúc và chen trúc, tiếng Việt còn nhiều cặp từ dễ gây nhầm lẫn mỗi khi sử dụng.
|
Cặp từ dễ nhầm lẫn |
Từ viết đúng chính tả |
|
Chúc chắc hay trúc trắc |
Trúc trắc |
|
Cây chúc hay cây trúc |
Cây trúc |
|
Di chúc hay di trúc |
Di chúc |
|
Phù chúc hay phù trúc |
Phù trúc |
|
Chen chân hay tren chân |
Chen chân |
|
Chen lấn hay tren lấn |
Chen lấn |
|
Chen vào hay tren vào |
Chen vào |
|
Chen ngang hay tren ngang |
Chen ngang |
|
Bon chen hay bon tren |
Bon chen |
Qua bài viết trên, chắc hẳn bạn đã có đáp án cho câu hỏi chen chúc hay chen trúc đúng chính tả. Việc sử dụng từ ngữ chính xác không chỉ giúp câu văn rõ nghĩa mà còn góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Đừng quên theo dõi chuyên mục Thường thức của voh.com.vn để cập nhật những tin tức mới nhất, hấp dẫn nhất.



