Theo điểm a khoản 4 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024 quy định:
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
Đồng thời, theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chủ hộ kinh doanh 2026: Đóng BHXH, BHYT tối thiểu từ 690.300 đồng/tháng - Ảnh: luatvietnam.vn
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
Ngoài ra, theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025 quy định:
Điều 6. Mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng được quy định như sau:
b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b và đ khoản 1 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;
Theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, số 51/2024/QH15 quy định:
Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm:
đ) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
Như vậy, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc.
Theo đó, Cách tính mức đóng của chủ hộ kinh doanh: Mức đóng BHXH 2026 = Tỷ lệ đóng X Tiền lương làm căn cứ đóng
Trong đó:
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT 2026 là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
Quỹ BHYT: 4,5%.
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT năm 2026 sẽ do chủ hộ kinh doanh tự lựa chọn nhưng phải đảm bảo: Mức thấp nhất bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng) và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng (46.800.000 đồng) (Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024, khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Như vậy, mức đóng BHXH, BHYT năm 2026 của chủ hộ kinh doanh phải thấp nhất là 690.300 đồng/tháng và cao là 13.806.000 triệu đồng/tháng.
Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
Theo điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định:
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Như vậy, phương thức và thời hạn đóng của chủ hộ kinh doanh được quy định như sau:
- Cách đóng: Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Phương thức đóng: Hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
- Thời hạn đóng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Ví dụ: Hạn đóng BHXH tháng 4/2026 theo phương thức đóng hàng tháng là ngày 31/5/2026.
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025 và khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu (trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng).
- Chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì không phải đóng BHXH ở hộ kinh doanh của mình mà sẽ đóng theo đối tượng tương ứng theo thứ tự tương ứng như sau:
Cán bộ, công chức, viên chức.
Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;…
Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân;…;
Dân quân thường trực;
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…có hưởng tiền lương;
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
Người làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác…không hưởng tiền lương.
Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.



